ETF là gì? Đầu tư ETF như thế nào?

Theo dõi Moneytory trên
ETF là gì-finpedia

Quỹ hoán đổi danh mục ETF là gì và chúng có những đặc điểm như thế nào? Và quan trọng hơn là chúng có phải là một công cụ phù hợp với bạn không? Hãy cùng Moneytory tìm hiểu sâu hơn về công cụ đầu tư này nhé.

Xem thêm: Những quỹ ETF tốt nhất đầu năm 2022

Quỹ ETF là gì?

Quỹ đầu tư danh mục (Index Fund)

Trước khi trả lời câu hỏi “Quỹ ETF là gì?” thì bạn đọc nên hiểu thêm khái niệm về đầu tư danh mục (index investment) và Quỹ đầu tư danh mục (hoặc quỹ đầu tư theo chỉ số – index fund)

Trong bài viết về Quỹ mở (Mutual fund), Moneytory đã giải thích cho các bạn về chiến lược Đa dạng hoá danh mục đầu tư – một chiến lược mà hầu hết các nhà đầu tư chuyên nghiệp đều bảo chứng về mức độ hiệu quả của nó trong dài hạn.

Tuy nhiên, đối với những nhà đầu tư mới hoặc không chuyên, sẽ là rất khó (hoặc đơn giản là không hiệu quả) để thiết lập và duy trì một chiến lược đa dạng hoá danh mục cho bản thân họ.

Thị trường tài chính do đó sinh ra một khái niệm là Quỹ đầu tư – một công cụ đầu tư tập thể giúp các nhà đầu tư riêng lẻ vẫn có thể đảm bảo được sự đa dạng trong danh mục và hơn hết không phải bỏ nhiều thời gian và công sức để nghiên cứu và duy trì danh mục của họ.

Thay vào đó, nhà đầu tư sẽ “uỷ thác” công việc đó cho đội ngũ quản lý quỹ (gồm các giám đốc quỹ và các chuyên viên phân tích). Tất nhiên, đi kèm với sự tiện lợi đó là chi phí quản lý cao. Và đối với các nhà đầu tư thì có lẽ từ mà họ ghét nhất sau “thua lỗ” chính là “chi phí” – vì chi phí sẽ không bao giờ sinh ra lợi nhuận.

Không bao giờ làm các nhà đầu tư thất vọng, thị trường tài chính tới lúc này ngay lập tức giới thiệu một khái niệm gọi là Quỹ đầu tư danh mục (Index fund). Vào năm 1975, John Bogle đã “phát minh” ra khái niệm “đầu tư danh mục” – index investing. Quỹ của Bogle sau này cũng được đổi tên thành Vanguard 500 Index Fund – một trong những tượng đài lịch sử trong thế giới tài chính (tới hết ngày 23/12/2021, quỹ Vanguard 500 Index Fund đang nắm giữ 753.41 tỉ $ tài sản ròng –  là quỹ index lớn nhất trên thế giới).

Đầu tư danh mục (Index Investing)

Về cơ bản, đầu tư danh mục tức là các nhà quản lý quỹ sẽ mua một rổ các mã cổ phiếu với tỉ trọng phân bổ mô phỏng theo một danh mục/chỉ số nhất định nào đó. Ví dụ các quỹ có thể chọn những danh mục như S&P 500, hay như ở Việt Nam chúng ta có những danh mục như VN30 – đại diện cho 30 công ty có vốn hóa thị trường lớn nhất Việt Nam.

Mục đích của các quỹ đầu tư danh mục là mô phỏng chính xác sự biến động của các danh mục chúng neo vào.

Nếu như ở trường hợp của các Quỹ mở (mutual fund), mục tiêu của các giám đốc quản lý quỹ luôn luôn là “đánh bại” thị trường: tức là ví dụ danh mục VN-Index năm nay tăng 30% thì mục tiêu của các quỹ mở là phải mang lại lợi nhuận > 30%. Trong khi đó, mục tiêu của các Quỹ danh mục chỉ là mô phỏng chính xác 30% tăng trưởng tương tự như VN-Index (nếu như các quỹ đó mô phỏng danh mục VN-Index).

Quỹ đầu tư danh mục có 1 lợi thế lớn so với người anh em Quỹ mở – chi phí quản lý của chúng thường thấp hơn rất nhiều!

Quỹ hoán đổi danh mục ETF (Exchanged Traded Fund)

Hạn chế của Quỹ danh mục (Index Fund)

Tuy là Quỹ danh mục (Index Fund) có lợi thế về mặt chi phí hơn so với người anh em Quỹ mở, nhưng chúng vẫn có những đặc điểm cơ bản không khác biệt so với Quỹ mở:

  • Tính thanh khoản: giá trị của một CCQ vẫn chỉ được tính vào cuối phiên giao dịch của ngày.
  • Giao dịch: CCQ không được giao dịch trên thị trường mở mà phải giao dịch trực tiếp với Quỹ hoặc một bên uỷ thác thứ ba. Thời gian giao dịch cũng mất khoảng 1 ngày làm việc.
  • Lực cản tiền mặt (Cash drag): Quỹ danh mục cũng như Quỹ mở phải dự trữ một khoản tiền mặt để làm thanh khoản cho nhà đầu tư muốn bán ra CCQ. Lượng tiền mặt này do đó không tạo ra giá trị cho nhà đầu tư và được xem là một điểm trừ của Quỹ.

Đọc tới đây thì hẳn bạn đọc cũng ngầm hiểu là giới tài chính giàu tính “sáng tạo” như thế nào rồi. Nhận thấy những điểm chưa hoàn hảo của Quỹ danh mục, họ ngay lập tức cho ra đời một khái niệm khác – chính là Quỹ hoán đổi danh mục (quỹ ETF). Tuy nhiên do một số trục trặc về pháp lý nên phải tới những năm 1990 ETF mới thật sự được biết đến rộng rãi.

ETF là gì?

định nghĩa quỹ etf-finpedia
Định nghĩa ETF – Nguồn: Moneytory

Quỹ hoán đổi danh mục (quỹ ETF): là một quỹ đầu tư mô phỏng các chỉ số chứng khoán (Ví dụ: VN-Index, Vn30), hàng hóa hoặc một rổ tài sản, nhưng được giao dịch như một cổ phiếu trên sàn. ETF là sản phẩm lai giữa mô hình quỹ và một cổ phiếu, vừa có đặc điểm của quỹ, nhưng được giao dịch trên sàn với giá thay đổi hàng ngày.

mô hình hoạt động của quỹ etf-finpedia
Mô hình hoạt động của ETF – Nguồn: Moneytory

Về bản chất ETF là cuộc chơi của những nhà Tạo lập thị trường (Authorized Participants – AP) (hay những nhà đầu tư lớn – thường là các ngân hàng hoặc các công ty môi giới chứng khoán lớn): họ sẽ giao dịch trực tiếp ở thị trường thứ cấp với Công ty quản lý quỹ nhằm tìm kiếm cơ hội kiếm lời nhờ cơ chế chênh lệch giá (Arbitrage).

Cụ thể: nếu giá giao dịch chứng chỉ quỹ ETF (CCQ ETF) cao hơn giá NAV (Premium), AP có thể mua các chứng khoán cơ sở trong rổ chỉ số để đổi lấy CCQ ETF từ quỹ ETF, sau đó bán các CCQ này trên thị trường để kiếm lợi nhuận. Ngược lại nếu giá CCQ rẻ hơn giá NAV (Discount), AP sẽ mua lại cái CCQ này đổi lấy chứng khoán cơ sở và bán những cổ phiếu này để kiếm lời. Nhờ cơ chế Chệnh lệch giá này nên nhìn chung giá CCQ ETF và giá NAV thường rất gần nhau.

Tại sao nhà đầu tư cá nhân nên quan tâm tới các quỹ ETF?

Ưu điểm của quỹ ETF

  • Đầu tiên đó là vì ở Việt Nam, thực ra cũng không có Quỹ danh mục tương hỗ để nhà đầu tư lựa chọn. Phần lớn các Quỹ mở hoạt động ở Việt Nam dưới 1 trong 2 hình thức: Quỹ mở hoặc Quỹ ETF.
  • Thứ hai là ETF có chi phí hoạt động thấp hơn so với Quỹ danh mục (và tất nhiên thấp hơn nhiều so với Quỹ mở bình thường). Các quỹ ETF cũng không có Lực cản tiền mặt (Cash drag) nhờ cơ chế Phát hành/Thu mua của Quỹ và AP – ngắn gọn thì Quỹ ETF không phải duy trì lượng tiền mặt đáng kể để duy trì tính thanh khoản.
  • Thứ ba là ETF có tính linh hoạt hơn: như đã bàn ở trên ETF là con lai giữa CCQ và Cổ phiếu nên nó có nhiều đặc tính nổi trội về sự linh hoạt, cụ thể là nhà đầu tư có thể giao dịch tự do CCQ ETF trên thị trường chứng khoán như mọi cổ phiếu khác.

Giá của ETF cũng biến động và được cập nhật ngay trong phiên giao dịch chứ không còn phải đợi tới cuối ngày mới tính lại một lần như CCQ bình thường. Do đó nhà đầu tư có thể dễ dàng xoay vòng vốn thậm chí dùng đòn bẩy để giao dịch ETF. Đó là tính linh hoạt cao mà CCQ bình thường không thể so sánh với ETF được.

Thứ tư là Cổ tức (dividend): cổ tức của chứng khoán cơ sở sẽ vẫn được chi trả cho nhà đầu tư nắm giữ CCQ ETF theo tỉ lệ sở hữu.

Nhược điểm của ETF

Tất nhiên là không có công cụ đầu tư nào hoàn hảo cả. ETF cũng có những nhược điểm riêng của nó:

  • Phí giao dịch: phí giao dịch CCQ của quỹ mở trên lý thuyết là bằng 0 (thực tế thường thì nhà đầu tư phải nắm giữ CCQ sau một thời gian nhất định phí này mới về 0), trong khi đó, phí giao dịch của ETF là phí giao dịch chứng khoán bình thường. Nếu bạn là nhà đầu tư chủ động và thực hiện giao dịch ETF thường xuyên thì chi phí này cũng sẽ rất đáng kể.
  • Giao dịch theo rổ: bởi vì ETF là Cổ phiếu, nên chúng cũng phải được giao dịch theo rổ theo quy định của chứng khoán Việt Nam hiện tại (nhỏ nhất 100 CCQ/lần).  Điều này cũng là một sự khác biệt (không tích cực bằng) CCQ tương hỗ khi nhà đầu tư có thể mua lượng CCQ theo số thập phân bất kì tùy vào lượng tiền muốn bỏ ra.

Danh sách các quỹ ETF ở Việt Nam

  • FUEVFVND. Chứng chỉ Quỹ ETF DCVFMVN DIAMOND
  • FUESSV50. Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM VNX50
  • E1VFVN30. Chứng chỉ Quỹ ETF DCVFMVN30
  • FUEMAV30. Chứng chỉ Quỹ ETF MAFM VN30
  • FUESSV30. Chứng chỉ Quỹ ETF SSIAM VN30
  • FUEIP100. Chứng chỉ Quỹ ETF IPAAM VN100
  • FUEVN100. Chứng chỉ Quỹ ETF VINACAPITALVN100
  • FUESSVFL. Chứng chỉ Quỹ ETF SSIAM VNFIN LEAD
  • FUEKIV30. Chứng chỉ Quỹ ETF KIM GROWTH VN30
  • FUEDCMID. Chứng chỉ Quỹ ETF DCVFMVNMIDCAP
  • FUEKIVFS. Chứng chỉ Quỹ ETF KIM GROWTH VNFINSELECT

Dưới đây là bảng tổng hợp danh sách các quỹ ETF đang hoạt động tại Việt Nam cũng như hiệu quả hoạt động của chúng (cập nhật liên tục).

Moneytory hi vọng các bạn có thể tìm được một lựa chọn ưng ý từ danh sách này.

Lời kết

ETF được đánh giá là một trong những phát minh lớn của ngành tài chính. ETF đã thay đổi cách người ta đầu tư trên thị trường chứng khoán rất nhiều nhờ vào các ưu điểm đặc thù của nó.

Moneytory khuyến nghị các nhà đầu tư mới bước chân vào thị trường nên tìm hiểu thêm về ETF và cân nhắc phân bổ một lượng ngân sách cho chúng trong danh mục đầu tư của mình.

Xem thêm: Danh sách các quỹ ETF ở Việt Nam

Nếu các bạn thấy những thông tin chúng tôi chia sẻ là hay và bổ ích hãy góp ý hoặc để lại comment ở phía dưới nhé.

FAQ – Câu hỏi thường gặp

Đầu tư ETF có lãi kép không?

Câu trả lời là KHÔNG! Đầu tư ETF không sinh ra lãi suất định kỳ do đó đầu tư ETF không sinh ra lãi kép.
Xem thêm: Lãi kép là gì? Cách tính lãi kép

ETF VN30 là gì?

ETF VN30 là tên gọi chung của những quỹ ETF mô phỏng chỉ số VN30. Hiện có 3 quỹ mô phỏng chỉ số VN30 là: FUESSV30; E1VFVN30FUEMAV30

ETF Bitcoin là gì?

Khác các quỹ ETF truyền thống, các quỹ ETF Bitcoin không sử dụng cổ phiếu làm tài sản lưu trữ và thay vào đó là mua Bitcoin hoặc những tài sản chuyển đổi trực tiếp từ Bitcoin. Nhìn chung các quỹ ETF dạng này hiện vẫn đang bị giám sát chặt và cũng không quá phổ biến cho nhà đầu tư từ Việt Nam.

Mua quỹ ETF ở đâu?

Nhà đầu tư có thể giao dịch ETF trực tiếp trên các sàn giao dịch chứng khoán (HOSE, HNX) thông qua các công ty môi giới chứng khoán hoặc các ứng dụng tài chính (Finhay, Tikop, Infina, Anfin).

Các quỹ ETF tại Việt Nam

Nên đầu tư quỹ ETF nào?

Các bạn có thể lựa chọn 1 quỹ ETF phù hợp với mình qua việc tìm hiểu danh sách các quỹ ETF tại Việt Nam

Bài viết liên quan

đầu tư finhay nên hay không-finpedia
Đầu tư Finhay nên hay không?

Đầu tư Finhay có nên hay không là một câu hỏi được tìm kiếm khá nhiều trên Google thời điểm gần đây. Ở bài viết trước, Moneytory đã gửi tới

so sánh các quỹ mở thông dụng-finpedia
So sánh các quỹ mở ở Việt Nam

Nếu bạn là một nhà đầu tư tự thân thì hẳn là bạn cũng rất quan tâm tới vấn đề hiệu suất sinh lời của các quỹ mở phổ biến